Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ thế nào?

Bạn đọc “Trần Hoàng P” có địa chỉ gmail: Tranhoangphat07**@gmail.com có gửi đến câu hỏi Tuvanbhxh như sau:

“Hồ sơ đề nghị hưởng TCTN bao gồm những gì vậy admin ơi, em xin cảm ơn ạ!”

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tuvanbhxh, sau đây Tuvanbhxh sẽ thông tin đến bạn như sau:

Trợ cấp Thất nghiệp (TCTN) là khoản tiền mà NLĐ được nhận từ quỹ bảo hiểm khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Có thể hiểu đơn giản là NLĐ đang trong tình trạng tạm thời chưa có việc làm để nhằm nhằm hỗ trợ NLĐ có một khoản tiền để đáp ứng nhu cầu cuộc sống, giải quyết tình trạng thất nghiệp.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Hồ sơ hưởng BHTN gồm những gì?

Như vậy, để được hưởng TCTN thì NLĐ cần chuẩn bị hồ sơ thế nào?

Căn cứ Điều 46 Luật Việc Làm năm 2013, Điều 17 Nghị định 28/2015/N-CP thì trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng TCTN phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng TCTN theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định 28 này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận TCTN.

Căn cứ Điều 16 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp; Khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 28 trên thì hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

Thứ nhất – Đơn đề nghị hưởng TCTN theo Thông tư 28/2015/BLĐTBXH (Mẫu số 03);

Thứ hai – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của NLĐ (loại hợp đồng lao động đã ký, lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với NLĐ);

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp NLĐ là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

Thứ ba – Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho NLĐ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của NSDLĐ.

Lưu ý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN nếu NLĐ không có nhu cầu hưởng TCTN thì NLĐ phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp đề nghị không hưởng TCTN cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi NLĐ đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN (căn cứ Khoản 7 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP).

Trên đây là những thông tin mà Tuvanbhxh muốn thông tin đến bạn, mong là sẽ hữu ích cho bạn. Nếu có vấn đề thắc mắc gì thì bạn cứ inbox hoặc để lại bình luận phía dưới bài viết nhé!

Nhiều người tham gia BHXH, BHYT, BHTN có nhiều vấn đề vướng mắc cần được tư vấn, giải quyết. Hãy liên hệ với Tổng đài BHXH Việt Nam Xem số Tổng đài tư vấn BHXH Việt Nam tại đây Đây là số Tổng đài chính thức, các số khác đều không phải của ngành BHXH VN.

Chia sẽ bài viết: