30 Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về chế độ BHXH

Các câu hỏi trong bộ trắc nghiệm này được dựa vào Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội và Luật hợp nhất số 50-VBHN-VPQH. Các câu hỏi xoay quanh về chính sách BHXH, các chế độ thai sản, ốm đau, tử tuất và các quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động.

>> Xem thêm Bộ câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ BHXH 2021

1. Định kỳ bao lâu thì người lao động được được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về
việc đóng bảo hiểm xã hội?

 
 
 
 

2. Thời gian hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa trong một năm đối với người lao động sức khỏe chưa hồi phục sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

 
 
 
 

3. Tuổi nghỉ hưu được quy định như thế nào đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (không bao gồm lao động thuộc lực lượng vũ trang) có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên? (trước 01/01/2021)

 
 
 
 

4. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, đâu KHÔNG phải là quyền của người lao động?

 
 
 
 

5. Pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ?

 
 
 
 

6. Thời gian tối đa người lao động được nghỉ việc hưởng chế độ chăm sóc cho mỗi con ốm đau trong một năm được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

 
 
 
 

7. Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức hưởng chế độ ốm đau đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân như thế nào?

 
 
 
 

8. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

 
 
 
 

9. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động có những quyền?

 
 
 
 

10. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng mức bao nhiêu trên mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn?

 
 
 
 

11. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

 
 
 
 

12. Luật BHXH 2014 quy định thân nhân nào sau đây không được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?

 
 
 
 

13. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động (trừ trường hợp đóng cho hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn và người làm việc có thời hạn ở nước ngoài thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) từ 01/01/2014 trở đi là?

 
 
 
 

14. Mức hưởng trợ cấp tuất một lần đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà bị chết được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

 
 
 
 

15. Luật Bảo hiểm xã hội quy định người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp hàng tháng khi:

 
 
 
 

16. Mức hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được quy định như thế nào?

 
 
 
 

17. Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động (trừ hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn và người làm việc có thời hạn ở nước ngoài thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) từ 01/01/2014 trở đi là:

 
 
 
 

18. Luật Bảo hiểm xã hội quy định tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc là:

 
 
 
 

19. Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân (không gồm trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng) là:

 
 
 
 

20. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014 như thế nào?

 
 
 
 

21. Người lao động được hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp nào?

 
 
 
 

22. Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những chế độ gì?

 
 
 
 

23. Mức hưởng chế độ thai sản được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

 
 
 
 

24. Luật BHXH 2014 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân người lao động bị chết đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như thế nào?

 
 
 
 

25. Mức lương hưu hằng tháng đối với người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu trước 01/01/2018 được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

 
 
 
 

26. Luật BHXH 2014 quy định người lao động khi có nguyện vọng được nhận BHXH một lần khi có điều kiện gì sau đây?

 
 
 
 

27. Văn bản hợp nhất số 50/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 Quy định đối tượng nào dưới đây thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc?

 
 
 
 

28. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập nào?

 
 
 
 

29. Luật Bảo hiểm xã hội quy định thời gian hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu?

 
 
 
 

30. Định kỳ bao lâu thì người lao động được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng
bảo hiểm xã hội?

 
 
 
 

Chia sẽ bài viết:

Ý kiến của bạn