Toàn văn Thông tư 01/2023/TT-BLĐTBXH, quy định mức “Trượt giá” năm 2023

Ngày 03 tháng 01 năm 2023, Bộ lao động thương binh và xã hội đã ban hành Thông tư số 01/2023/TT-BLĐTBXH. Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội, trước đó đã có dự thảo mức “trượt giá BHXH” áp dụng trong năm 2023.

Tải Thông tư 01/2023/TT-BLĐTBXH

Tên văn bảnNgày ban hànhNgày hiệu lựcDownload
Thông tư 01/2023/TT-BLĐTBXH03/01/202320/02/2023

Dưới đây là toàn văn Thông tư 01/2023/TT-BLĐTBXH

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Số: 01/2023/TT-BLĐTBXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2023

THÔNG TƯ

Quy định mức điều chỉnh tiền lương
và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2015/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023.

b) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023.

2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm=Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng nămxMức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1:

NămTrước 199519951996199719981999200020012002200320042005200620072008
Mức điều chỉnh5,264,464,224,093,80  3,64            3,703,713,573,463,212,962,762,552,07
Năm200920102011201220132014201520162017201820192020202120222023
Mức điều chỉnh1,941,771,501,371,281,231,231,191,151,111,081,051,031,001,00

2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm=Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng nămxMức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2:

Năm20082009201020112012201320142015
Mức điều chỉnh2,071,941,771,501,371,281,231,23
Năm20162017201820192020202120222023
Mức điều chỉnh1,191,151,111,081,051,031,001,00

2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này; tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

2. Thông tư số 36/2021/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
– Công báo;
– Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
– Cổng thông tin điện tử Bộ LĐTBXH;
– Lưu: VT, PC, BHXH.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG          





Nguyễn Bá Hoan

HTML tutorial

Nhiều người tham gia BHXH, BHYT, BHTN có nhiều vấn đề vướng mắc cần được tư vấn, giải quyết. Hãy liên hệ với Tổng đài BHXH Việt Nam Xem số Tổng đài tư vấn BHXH Việt Nam tại đây Đây là số Tổng đài chính thức, các số khác đều không phải của ngành BHXH VN.

Chia sẽ bài viết:

Hiện có 9 ý kiến cho bài viết

  1. Trịnh Hồng Minh

    - Edit

    Xin hỏi những người LĐ tham gia BHXH thông qua DN NN ( NN quy định hệ số lương, mức lương tối thiểu qua từng thời gian ) đã nghỉ hưu và hưởng lưng hưu hàng tháng, ngày 1/1/2022 được tăng lượng hưu 7,4 % thì có thuộc đối tượng tăng lương hưu như Thông Tư số 01 /2023 nói trên không ạ, xin cảm ơn

  2. 15/02/2023 mình bắt đầu đi làm thủ tục để lãnh bhxh 1 lần thì có được tính trượt giá không ah

    1. Từ ngày 20/02 trở đi mới áp dụng bạn nhé. Trường hợp của bạn sẽ được nhận điều chỉnh

    2. Được bạn ạ. Tại Điều 4. Điều khoản thi hành có nêu:
      “1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.”

  3. Tôi đóng BHXH không đủ năm để hưởng lương hưu, nếu tôi ko rút BHXH 1 lần thì tiền đó có nhận được lợi tuất hàng năm như như góp vốn đầu tư không ạ?

    1. Nếu không nhận BHXH 1 lần thì bạn được bảo lưu thời gian đóng. Bạn có thể tự đóng BHXH để đủ điều kiện hưởng hưu. Khi bạn đủ điều kiện hưởng hưu thì thời điểm đó sẽ có những khoảng trượt giá khi giải quyết chế độ.

  4. Xin hỏi.. mình lãnh bảo hiểm xã hội một lần vào ngày 07/02/2023 có được tính trượt giá k

Comments are closed.