Tải mẫu số 02-UQ, hợp đồng ủy quyền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Mẫu số 02-UQ ban hành kèm theo Quyết định 1155/QĐ-BHXH. Mẫu dùng ký hợp đồng ủy quyền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Tổ chức, dịch vụ thu BHXH, BHYT.

Mẫu số 02-UQ quy định đầy đủ phạm vi, trách nhiệm của cơ quan BHXH và Tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT. Quy định mức thù lao, quy định gia hạn, chấm dứt hợp đồng…

Tải mẫu số 02-UQ – hợp đồng ủy quyền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Tên mẫuNgày ban hànhNgày hiệu lựcTải về
Mẫu số 02-UQ12/5/202201/7/2022
mẫu số 02-UQ
Mẫu số 02-UQ – Hợp đồng ủy quyền thu BHXH, BHYT

Chi tiết mẫu số 02-UQ ban hành kèm theo Quyết định 1155/QĐ-BHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN THU BẢO HIỂM XÃ HỘI,

BẢO HIỂM Y TẾ

Số …………../HĐ/20………

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 89/2020/NĐ-CP ngày 04/8/2020 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg ngày 31/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg;

Căn cứ Thông tư số 20/2016/TT-BTC ngày 03/2/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; Thông tư số 24/2020/TT-BTC ngày 13/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2016/TT-BTC .

Căn cứ Quyết định số 1155/QĐ-BHXH ngày 12/5/2022 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-BHXH ngày …/…/202… của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về ban hành mức chi thù lao cho Tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế.

Hôm nay, ngày ………. tháng ………. năm ……….,tại: ………………………………………

Chúng tôi gồm:

Bên A (Bên ủy quyền): Bảo hiểm xã hội ……………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………..; Fax …………………………………………………

Tài khoản số: ………………………………….; Tại Ngân hàng: …………………………………

Đại diện là: Ông (bà): …………………………………………; chức vụ: ………………………..

Bên B (Bên nhận ủy quyền): Cơ quan/tổ chức ……………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: ………………………………….; Tại Ngân hàng: ……………………………….

Đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập số……………………………………………….

Đại diện là: Ông (bà): …………………………………………; chức vụ: ………………………..

Bên A và Bên B sau đây được gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”. Hai bên thỏa thuận và thống nhất ký Hợp đồng ủy quyền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Hợp đồng) theo các điều khoản sau:

Điều 1. Phạm vi ủy quyền

1. Bên B nhận ủy quyền của Bên A thực hiện:

a) Vận động, duy trì phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người tham gia BHYT được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng (sau đây gọi chung là người tham gia) trong phạm vi địa bàn… (xã/huyện/thành phố/tỉnh)

b) Đôn đốc, thu tiền đóng, tiếp nhận hồ sơ của người tham gia; nhận sổ BHXH, thẻ BHYT từ cơ quan BHXH trả cho người tham gia.

2. Bên B tự đảm bảo các điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính, điểm thu, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Bên A để thực hiện hoạt động thu BHXH, BHYT theo Hợp đồng này.

3. Thời hạn ủy quyền theo thời hạn hiệu lực của Hợp đồng này.

Điều 2. Trách nhiệm của bên A

1. Hàng năm, giao chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tự đóng cho Bên B.

2. Đôn đốc, giám sát Bên B thực hiện quy trình nghiệp vụ thu, nộp tiền thu, quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu về thu BHXH, BHYT, việc sử dụng Biên lai thu tiền; sổ sách, chứng từ theo quy định.

4. Cung cấp hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ, hồ sơ mẫu biểu và các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động dịch vụ thu cho Bên B.

5. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, cấp Thẻ nhân viên thu BHXH, BHYT.

6. Thanh toán thù lao cho Bên B theo đúng quy định.

7. Cung cấp biển hiệu Điểm thu cho Bên B.

8. Thông báo cho bên B những thay đổi về chế độ, chính sách BHXH, BHYT và quy định của BHXH Việt Nam liên quan đến hoạt động thu BHXH, BHYT.

9. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra toàn diện hoạt động dịch vụ thu của Bên B bao gồm cả nhân viên thu BHXH, BHYT của Bên B; xem xét xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm.

Điều 3. Trách nhiệm của bên B

1. Đảm bảo, duy trì các điều kiện để triển khai thực hiện tốt công tác thu, phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT, trong đó:

a) Đảm bảo về nhân viên thu BHXH, BHYT theo quy định.

b) Đảm bảo về điểm thu được treo biển hiệu, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật (máy vi tính, thiết bị di động… kết nối mạng internet, đường truyền…), mỗi điểm thu có ít nhất 01 nhân viên thu thường trực.

2. Tuân thủ quy định của pháp luật về BHXH, BHYT và quy định của cơ quan BHXH trong hoạt động ủy quyền thu BHXH, BHYT.

3. Quản lý nhân viên thu, chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của nhân viên thu BHXH, BHYT.

4. Hằng năm, xây dựng kế hoạch, phương án khai thác, phát triển người tham gia BHXH, BHYT; tổ chức thực hiện, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao.

5. Thực hiện công tác phát triển người tham gia BHXH, BHYT, cụ thể:

a) Vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tự đóng.

b) Tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách tham gia của người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tự đóng.

c) Đôn đốc, hướng dẫn: người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tự đóng tiếp tục đóng tiền để được ghi nhận thời gian tham gia BHXH tự nguyện và gia hạn giá trị sử dụng thẻ BHYT.

d) Thu/nộp tiền đóng, hồ sơ; cấp biên lai thu tiền

– Hàng ngày, chuyển toàn bộ tiền thu BHXH, BHYT, danh sách, thông tin người tham gia cho Bên A.

– Cấp biên lai thu tiền do Bên B phát hành theo quy định cho người tham gia ngay khi thu tiền của người tham gia.

đ) Nhận sổ BHXH, thẻ BHYT từ Bên A và chuyển đến tay người tham gia BHXH, BHYT kịp thời, đúng quy định.

6) Hoàn trả tiền thù lao tương ứng trong trường hợp cơ quan BHXH hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT cho người tham gia theo quy định.

7. Xử lý/khắc phục ngay các hậu quả do lỗi kỹ thuật của Bên B hoặc do Bên B chậm chuyển tiền, hồ sơ người tham gia nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia; bồi thường mọi thiệt hại (nếu có) theo quy định.

Điều 4. Thù lao ủy quyền thu BHXH, BHYT

Bên B được hưởng thù lao ủy quyền thu BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Gia hạn Hợp đồng, chấm dứt Hợp đồng

1. Khi hết hạn, Hợp đồng này được 02 bên xem xét gia hạn không quá 24 tháng và chỉ được gia hạn 01 lần.

2. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng:

2.1. Đơn phương chấm dứt bất cứ khi nào nhưng phải trả đủ thù lao tương ứng với công việc cho Bên B.

2.2. Khi phát sinh một trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng hết thời hạn và không được gia hạn.

b) Hợp đồng đã được gia hạn một lần.

           c) Bên B vi phạm các điều khoản trong hợp đồng đã ký.

d) Tổ chức dịch vụ thu không hoàn thành kế hoạch thu được giao.

đ) Bên B vi phạm pháp luật, bị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

e) Hành vi của Bên B, nhân viên thu làm ảnh hưởng đến uy tín, quyền lợi của người tham gia hoặc lợi ích của ngành BHXH.

g) Bên B để xảy ra vi phạm một trong các hành vi sau:

– Giả mạo hồ sơ, chứng từ tham gia BHXH, BHYT.

– Sử dụng biên lai thu tiền không đúng quy định.

– Thu tiền của người tham gia trái quy định.

– Không nộp tiền hoặc nộp không đúng số tiền đã thu theo quy định.

– Nộp tiền không đúng thời gian theo quy định.

– Có hành vi gian lận để lạm dụng quỹ BHXH, BHYT.

– Không trả sổ BHXH, thẻ BHYT của người tham gia.

h) Thay đổi chủ thể ký hợp đồng.

i) Thay đổi căn cứ pháp lý.

k) Trường hợp khác do Luật quy định.

Điều 6. Trách nhiệm bồi thường, xử lý tranh chấp

1. Các bên có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia và cho người tham gia do vi phạm hợp đồng.

2. Tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu các bên không giải quyết được bằng thương lượng thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …. tháng …. năm ………… đến ngày …. tháng …. năm ………..; Hợp đồng được gia hạn trong trường hợp hai bên thoả thuận để tiếp tục thực hiện bằng phụ lục hợp đồng.

2. Bên B cung cấp cho Bên A Thư bảo lãnh/Hợp đồng bảo lãnh của Tổ chức tín dụng để thực hiện hợp đồng.

Thư bảo lãnh/Hợp đồng bảo lãnh của Tổ chức tín dụng để thực hiện hợp đồng với số tiền là ………………. (S tiền bằng chữ: …………………………….) và là một phần không tách rời của Hợp đồng này và là điều kiện để Hợp đồng này có hiệu lực thi hành.

3. Thông báo, trao đổi giữa hai bên theo Hợp đồng này phải được lập thành văn bản và gửi đến bên kia theo địa chỉ nêu trên. Các bên có nghĩa vụ tuân thủ Hợp đồng, trong quá trình thực hiện có trách nhiệm hỗ trợ, hợp tác với nhau.

4. Hợp đồng này được lập thành … bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ… bản./.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
GIÁM ĐỐC BHXH ……..
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Chia sẽ bài viết:

Ý kiến của bạn